Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho mọi người: TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ HỌC TẬP
Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2022
TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ HỌC TẬP
1/ 铅笔 【qiānbǐ 】: Bút chì
Thứ Năm, 1 tháng 12, 2022
Các phó từ thời gian thường dùng trong tiếng trung
Các phó từ thời gian thường dùng trong tiếng trung
DƯỚI ĐÂY LÀ 12 TỪ RẤT RẤT HAY DÙNG NHA CÁC BẠN.
1. 已经(yǐjīng):Đã
(Gần với nghĩa “Already” trong tiếng Anh)
我已经跟他表白了
2. 才(cái):Bây giờ mới ..., mới bắt đầu...
(Gần với nghĩa “just” trong tiếng Anh)
听完故事,我才发现他是个好人
3. 刚(gāng):Vừa mới hoặc 刚刚
我刚来而已
4. 正在(zhèngzài):Đúng lúc...( chỉ sự tiếp diễn)
我正在做作业
5. 就(jiù):Ngay lập tức, trong chốc lát
(Gần với nghĩa “right away”, “immediately” trong tiếng Anh)
他想跟我借钱,我就拒绝了
6. 马上(mǎshàng):tức thì, ngay lập tức
班长在喊叫大家马上要上车了
7. 老(lǎo):Lúc nào cũng, cứ như thế suốt từ trước đến nay
(Gần với nghĩa “constantly” trong tiếng Anh)
他老是一个善良的人
8. 总(zǒng):Lúc nào cũng, lúc nào cũng thế không thay đổi
(Gần với nghĩa “Always” trong tiếng Anh)
他总是一个这样的人
9. 随时(suíshí):Bất cứ lúc nào
(Gần với nghĩa “Whenever” trong tiếng Anh)
你随时都可以打电话给我唷
10. 好久(hǎojiǔ):Rất lâu, khoảng thời gian dài.
我们已经等了好久了
11. 突然(tūrán):Đột nhiên
(Gần với nghĩa “Suddenly” trong tiếng Anh)
突然从天上掉下一只猫
12. 从来(cónglái):Từ trước đến nay
(Gần với nghĩa “Ever”, “At all times” trong tiếng Anh)
我从来没有谈过恋爱![]()
快乐学汉语!!
Thứ Hai, 28 tháng 11, 2022
Tại sao nói "买东西" mà không nói "买南北"?
“你想买什么东西?”
“Nǐ xiǎng mǎi shénme dōngxī?”
Có bao giờ bạn thắc mắc, tại sao người ta thường nói là 买东西 mà không phải là 买南北?Dưới đây là 2 cách lý giải:
Nghe nói, thời Nam Tống có một lần nhà triết học nổi tiếng Chu Hy đang đi trên đường thì gặp người bạn thân của ông là Thịnh Ôn Như đang xách chiếc giỏ tre, bèn hỏi: “Anh đi đâu thế?” “Đi mua Đông Tây – 去买东西 (mua đồ)”, Thịnh Ôn Như trả lời. “Lẽ nào không thể nói là ‘mãi Nam Bắc – 买南北’ được sao?” Chu Hy lại hỏi một câu. Bởi vì lúc bấy giờ người ta phối hợp các phương vị đông, tây, nam, bắc, với kim, mộc, thủy, hỏa, thổ, gọi là ngũ hành. Thế là, Thịnh Ôn Như liền trả lời Chu Hy: ‘Phía Đông thuộc mộc, phía Tây thuộc kim, hễ cái gì thuộc kim loại, gỗ, thì cái cái giỏ này của tôi có thể đựng được. Phía Nam thuộc hỏa, phía Bắc thuộc thủy, những thứ thuộc thủy (nước), hỏa (lửa), thì cái giỏ này của tôi không thể chứa được. Cho nên, chỉ có thể nói ‘mãi Đông Tây – 买东西’, không thể nói ‘mãi Nam Bắc – 买南北’.
Những năm thuộc niên hiệu Càng Long triều Thanh, có một vị học giả tên là Cung Vỹ cho rằng, ngay từ thời Đông Hán, các thương nhân phần lớn tập trung ở Đông Kinh Lạc Dương và Tây Kinh Trường An. Vì chợ Đông tương đối gần với khu quý tộc của Hoàng cung nên chủ yếu bán các mặt hàng xa xỉ. Chợ Tây tương đối gần các khu dân cư bình thường nên chủ yếu bán các mặt hàng thiết yếu hàng ngày. Chỉ cần người ta đi mua sắm là phải đi phía Đông, Tây thành phố. Dần dà, ‘Đông Tây’ trở thành đại danh từ của hàng hóa. ‘Mãi Đông Tây – 买东西’ (mua đồ) đã xuất hiện như thế trong từ ngữ sinh hoạt của người Trung Quốc.
你们学会了吗?
Thứ Năm, 24 tháng 11, 2022
CÁCH TỪ CHỐI NHẸ NHÀNG, TINH TẾ VỚI NHỮNG LỜI MỜI GỌI CHO CÁC CUỘC HỌP HỘI CUỐI NĂM!
MỘT SỐ CÁCH TỪ CHỐI NHẸ NHÀNG, TINH TẾ VỚI NHỮNG LỜI MỜI GỌI CHO CÁC CUỘC HỌP HỘI CUỐI NĂM!
1/真不巧, 今天我有约了!
[Zhēn bù qiǎo, jīntiān wǒ yǒu yuē le]
Thật không may, hôm nay tớ có hẹn rồi!
2/真不好意思, 我今天要去忙点事, 不能跟你一起去了!
[Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ jīntiān yào qù máng diǎn shì, bùnéng gēn nǐ yīqǐ qùle!]
Thật ngại quá, hôm nay tớ bận chút việc, không đi cùng cậu được rồi!
3/真可惜, 我今天有其他的安排了!
[Zhēn kěxī, wǒ jīntiān yǒu qítā de ānpái le]
Thật đáng tiếc, hôm nay tớ có việc khác rồi!
4/不好意思, 我不会喝酒!
[Bù hǎoyìsi, wǒ bù huì hējiǔ]
Thật ngại quá, tôi không biết uống rượu!
5/我酒量不好, 一喝就醉了, 请原谅!
[Wǒ jiǔliàng bù hǎo, yīhē jiù zuìle, qǐng yuánliàng]
Tửu lượng của tôi không tốt, uống vào là say, thông cảm nhé!
6/真抱歉, 我还要开车, 不能喝酒!
[Zhēn bàoqiàn, wǒ hái yào kāichē, bù néng hējiǔ]
Thật xin lỗi, tôi còn phải lái xe, không thể uống rượu!
7/抱歉, 我不会喝酒, 我就以茶代酒吧!
[Bàoqiàn, wǒ bù huì hē jiǔ, wǒ jiù yǐ chá dài jiǔ bā]
Xin lỗi, tôi không biết uống rượu, tôi lấy trà thay rượu vậy!
8/不好意思, 我不抽烟!
[Bù hǎoyìsi, wǒ bù chōuyān]
Xin lỗi, tôi không hút thuốc!
9/抽烟伤肺, 我已经戒烟了!
[Chōuyān shāng fèi, wǒ yǐjīng jièyān le]
Hút thuốc hại phổi, tôi đã bỏ thuốc rồi!
10/不好意思,我老婆讨厌药味。天气很冷,睡沙发会感冒的。
[Bù hǎoyìsi, wǒ lǎopó tǎoyàn yàowèi. Tiānqì hěn lěng, shuì shāfā huì gǎnmào de]
Thật ngại quá, vợ tôi không thích mùi thuốc. Dạo này trời lạnh, ngủ sofa sẽ cảm lạnh mất.
Thứ Bảy, 19 tháng 11, 2022
TỪ VỰNG VỀ CHỦ ĐỀ THI CỬ
Hôm nay mình sẽ giới thiệu tới mọi người từ vựng về chủ đề thi cử:
1. 优秀生【Yōuxiùshēng】:Sinh viên ưu tú
2. 就学人数【Jiùxuérénshù】:Số học sinh nhập học
3. 教材【Jiàocái】: Tài liệu giảng dạy
4. 下课【Xiàkè】:Tan học
5. 无监考考试制【Wújiānkǎokǎoshìzhì】: Thể chế thi không có giám thị
6. 学生证【Xuéshēngzhèng】: Thẻ học sinh
7. 考试【Kǎoshì】: thi
8. 开卷考试【Kāijuànkǎoshì】: Thi được sử dụng tài liệu
9. 大学入学考试【Dàxuérùxuékǎoshì】:Thi đầu vào đại học
10. 期中考试【Qízhōngkǎoshì】: Thi giữa học kì
11. 期末考试【Qímòkǎoshì】: Thi cuối học kì
12. 模拟考试【Mónǐkǎoshì】: Thi thử
13. 考生【Kǎoshēng】: Thí sinh
14. 退学【Tuìxué】: Thôi học
15. 图书馆【Túshūguǎn】: Thư viện
16. 毕业实习【Bìyèshíxí】: Thực tập tốt nghiệp
17. 继续教育【Jìxùjiàoyù】: Giáo dục thường xuyên
18. 毕业【Bìyè】: Tốt nghiệp
19. 助教【Zhùjiào】: Trợ giảng
Hy vọng chủ đề ngày hôm nay sẽ giúp mọi người mở rộng vốn từ vựng của mình nhé!




